Tìm kiếm

9/9/2010

Trang chủ

Bình đẳng nam nữ trong mọi linh vực - Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ

Tin nóng

Hướng dẫn tổng kết chiến lược quốc gia VSTBPNVN đến 2010

Giới thiệu

Tin Tức - Sự Kiện

Hoạt động của UBQG

Văn kiện quốc tế về bình đẳng giới

Văn bản pháp luật về phụ nữ

Luật Bình đẳng giới

Văn bản pháp luật liên quan đến phụ nữ

Báo cáo các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới

Chiến lược và kế hoạch hành động

Công ước CEDAW

Số liệu tách biệt giới ở Việt Nam

Bản tin Phụ nữ và tiến bộ

Tư liệu

Tài liệu tập huấn về giới, lồng ghép giới, kỹ năng lãnh đạo

Hội nghị sơ kết giữa kỳ thực hiện KHHĐ

ACW7

Hội thảo - hội nghị

Các đơn vị nghiên cứu giới

Thư viện ảnh

Thăm dò dư luận

Website vì sự tiến bộ phụ nữ mang lại ích lợi gì?

Góp phần thông tin bình đẳng giới

Đưa công ước xoá bỏ phân biệt giới

Giúp tuyên truyền viên cấp cơ sở

Phổ biến kiến thức bình đẳng giới

 

Lượt truy cập

820191

 

 

 

  Văn bản pháp luật về phụ nữ

Nghị định quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
Cập nhật: 17-06-2009


CHÍNH PHỦ


Số: 48/2009/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


         Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2009

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới

 


CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 4 và khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 24, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 32 Luật Bình đẳng giới về:

 

1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới.

 

2. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

 

3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; chính sách hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức; hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 

4. Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân).

 

Chương 2.

THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG

 VỀ GIỚI VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

 

Điều 3. Yêu cầu đối với thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới

 

1. Nội dung, hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

 

a) Phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới được quy định tại Điều 6 Luật Bình đẳng giới;

 

b) Định hướng, khuyến khích thực hiện bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình;

 

c) Không mang định kiến giới, không tạo ra định kiến giới; loại bỏ mọi sự phân biệt đối xử về giới;

 

2. Người làm công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới phải có kiến thức về giới và bình đẳng giới.

 

Điều 4. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới

 

1. Chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

 

2. Kiến thức, thông tin, số liệu về giới và bình đẳng giới.

 

3. Tác hại của định kiến giới, phân biệt đối xử về giới; công tác đấu tranh, phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

 

4. Biện pháp, kinh nghiệm tốt, mô hình, điển hình tiên tiến trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, đấu tranh xóa bỏ phân biệt đối xử về giới và định kiến giới.

 

5. Các nội dung khác có liên quan đến giới và bình đẳng giới.

 

Điều 5. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới

 

1. Hình thức thông tin, truyền thông về giới và bình đẳng giới:

 

a) Thông qua báo cáo viên, tuyên truyền viên;

 

b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, internet, loa truyền thanh cơ sở;

 

c) Phát hành các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền;

 

d) Thông qua các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng, sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng;

 

đ) Thông qua việc tổ chức thi tìm hiểu pháp luật;

 

e) Thông qua sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ;

 

g) Lồng ghép trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân, gia đình và xã hội;

 

h) Các hình thức thông tin, truyền thông khác.

 

2. Hình thức giáo dục về giới và bình đẳng giới

 

a) Đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào các chương trình giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức khác, lực lượng vũ trang nhân dân phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo;

 

b) Lồng ghép nội dung về giới, bình đẳng giới trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp;

 

c) Các hình thức giáo dục khác

 

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới

 

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức về giới, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 11 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới (sau đây gọi chung là Nghị định số 70/2008/NĐ-CP).

 

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

 

a) Chủ trì, phối hợp với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng bộ tài liệu nguồn về giới và bình đẳng giới; xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên về giới và bình đẳng giới;

 

b) Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP và các quy định tại Nghị định này.

 

3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bồi dưỡng báo cáo viên pháp luật cấp trung ương kiến thức về giới và chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

 

4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan bồi dưỡng kiến thức, pháp luật về giới và bình đẳng giới cho những người làm công tác thông tin, truyền thông.

 

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành khác có liên quan rà soát chương trình, tài liệu giảng dạy để loại bỏ những kiến thức, thông tin, hình ảnh thể hiện định kiến giới; định kỳ tổ chức tập huấn kiến thức về giới, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đội ngũ giáo viên thuộc hệ thống cơ sở đào tạo của từng ngành.

 

6. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giới, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ, nhân dân địa phương; chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền ở địa phương dành thời lượng thích hợp cho việc thông tin, tuyên truyền về giới và bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo cơ quan tư pháp địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan bồi dưỡng kiến thức về giới và chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện và tuyên truyền viên pháp luật cấp cơ sở.

 

7. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức khác, lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới; nghiên cứu, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chương trình giáo dục về giới hoặc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, trình độ đào tạo và nhu cầu của người học.

 

8. Các cơ quan thông tin đại chúng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm dành thời lượng tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài về bình đẳng giới; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc thực hiện bình đẳng giới; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

 

9. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giới, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi trách nhiệm của mình.

 

10. Công dân Việt Nam có trách nhiệm học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; tham gia tuyên truyền, giáo dục, vận động thành viên gia đình thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

 

Chương 3.

LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG XÂY DỰNG

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

Điều 7. Yêu cầu và phạm vi lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong nội dung, trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

 

2. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới được áp dụng đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong phạm vi điều chỉnh của văn bản.

 

Điều 8. Nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

Trong phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật:

 

1. Xác định nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới.

 

2. Quy định các biện pháp cần thiết để thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; dự báo tác động của các quy định đó đối với nam và nữ sau khi được ban hành.

 

3. Xác định nguồn nhân lực, tài chính cần thiết để triển khai các biện pháp thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới.

 

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị, kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Trong trường hợp xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị, kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm dự kiến những chính sách và biện pháp để thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong bản thuyết minh đề nghị, kiến nghị xây dựng văn bản.

 

2. Trong trường hợp đề nghị, kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được chấp nhận, nhưng cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị, kiến nghị không được phân công chủ trì soạn thảo văn bản thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các tài liệu có liên quan đến vấn đề bình đẳng giới, bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới cho cơ quan chủ trì soạn thảo khi được yêu cầu.

 

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

 

Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

 

1. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định này.

 

2. Bảo đảm sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

 

3. Tham vấn, lấy ý kiến chuyên gia về giới, các cá nhân, tổ chức có liên quan hoặc chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp và nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến góp ý.

 

4. Thể hiện trong tờ trình trình cơ quan có thẩm quyền về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; các phụ lục thông tin, số liệu về giới liên quan đến dự thảo văn bản (nếu có); báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến phản biện xã hội của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

 

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật đối với việc đánh giá lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Bình đẳng giới đồng thời với việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

 

2. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới phối hợp đánh giá lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

 

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới đối với việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Cử đại diện tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

 

2. Có ý kiến đánh giá bằng văn bản về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới hoặc cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

 

Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm bình đẳng giới

 

Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách; nếu xác định có vấn đề liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới.

  

Chương 4.

CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TẠI VÙNG SÂU, VÙNG XA, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

 

Điều 14. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới

 

1. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

 

2. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:

 

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội;

 

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam để bảo đảm đạt đủ tiêu chuẩn chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

 

c) Hỗ trợ, tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam để tăng cường sự chia sẻ giữa nữ và nam trong công việc gia đình và xã hội phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới;

 

d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam để thực hiện chính sách ưu tiên trong từng lĩnh vực cụ thể;

 

đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn và việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam để bảo đảm bình đẳng giới.

 

Điều 15. Đề nghị, kiến nghị ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới

 

1. Quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.

 

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị Chính phủ ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo thẩm quyền; đề nghị Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo thẩm quyền.

 

3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có thể đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo thẩm quyền.

 

4. Các cơ quan, tổ chức khác, cá nhân có thể đề nghị, kiến nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo thẩm quyền.

 

5. Trình tự, thủ tục đề nghị, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

 

6. Hợp đồng đề nghị ban hành quy định về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới gồm các nội dung sau đây:

 

a) Tác động của các quy định pháp luật hiện hành đối với nam, nữ và sự chênh lệch, bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trên thực tế.

 

b) Nội dung của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới;

 

c) Dự báo tác động của biện pháp đối với nữ và nam sau khi được ban hành;

 

d) Xác định nguồn nhân lực, tài chính cần thiết để triển khai các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

 

Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, trình ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo

 

Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, trình ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Luật Bình đẳng giới:

 

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành có liên quan:

 

a) Xây dựng, trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội về tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong nhiệm kỳ kế tiếp, bảo đảm bình đẳng giới trong quy trình hiệp thương. Việc trình Chính phủ phải được thực hiện chậm nhất là sáu tháng trước ngày bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân và phải có sự tham gia ý kiến bằng văn bản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

 

b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ; quy định tỷ lệ nữ thích đáng để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; quy định tỷ lệ nữ cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong các cơ quan, tổ chức có từ 30% lao động nữ trở lên phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; quy định tỷ lệ nam, nữ thích hợp, nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ khi nữ đạt tiêu chuẩn như nam trong tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm;

 

c) Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức để bảo đảm bình đẳng giữa nam và nữ; lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

 

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện:

 

a) Các quy định ưu đãi về thuế và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ;

 

b) Các quy định hỗ trợ tín dụng khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho lao động nữ khu vực nông thôn.

 

3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện:

 

a) Quy định tỷ lệ lao động nam, nữ được tuyển dụng phù hợp với từng loại lao động theo ngành, nghề; quy định nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ trong tuyển dụng khi nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

 

b) Quy định việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

 

c) Quy định hỗ trợ dạy nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn;

 

d) Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ trong một số nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại;

 

đ) Quy định việc khuyến khích các cơ quan, tổ chức hỗ trợ lao động nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; tạo điều kiện cho lao động nam nghỉ hưởng nguyên lương và phụ cấp khi vợ sinh con.

 

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định tỷ lệ nam, nữ thích hợp, nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ khi nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam trong học tập, đào tạo, bồi dưỡng.

 

Điều 17. Chấm dứt thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới

 

1. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được chấm dứt thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định rằng các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội tạo ra sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ đã thay đổi dẫn đến việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không còn cần thiết.

 

2. Trên cơ sở rà soát, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành, đối chiếu với mục tiêu bình đẳng giới và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội cụ thể, các cơ quan, tổ chức cá nhân được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định này có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

 

3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật để chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

 

4. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật để chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phải có các nội dung sau đây:

 

a) Báo cáo phân tích, đánh giá việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và mức độ bình đẳng giới đã đạt được, có ý kiến tham vấn của các chuyên gia và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trong lĩnh vực liên quan;

 

b) Thuyết minh về sự cần thiết chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới;

 

c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức hữu quan, ý kiến phản biện xã hội của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, ý kiến đánh giá của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới đối với việc chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

 

Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội chấm dứt thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo thẩm quyền thì phải có ý kiến bằng văn bản của Chính phủ.

 

Điều 18. Trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi

 

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, cụ thể:

 

1. Quy định các hình thức đào tạo linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nữ cán bộ, công chức, viên chức đang nuôi con nhỏ.

 

2. Quy định hỗ trợ bằng tiền; tạo điều kiện về nơi ở, nơi gửi trẻ, trường mầm non khi nữ cán bộ, công chức, viên chức mang theo con đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

 

Điều 19. Trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

 

1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

 

2. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 

Chương 5.

NGUỒN TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG

 BÌNH ĐẲNG GIỚI

 

Điều 20. Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới

 

1. Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm: nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác.

 

2. Ngân sách nhà nước ở cấp nào bảo đảm chi cho hoạt động bình đẳng giới của cơ quan, tổ chức ở cấp đó theo dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức.

 

3. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức lồng ghép nội dung thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới vào việc sử dụng các quỹ đã được thành lập của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

 

Điều 21. Tiếp nhận và sử dụng nguồn tài chính đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân

 

Các cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân có quyền tiếp nhận và sử dụng nguồn tài chính đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động liên quan đến việc bảo đảm bình đẳng giới theo quy định của pháp luật.

 

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Hiệu lực thi hành

 

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2009.

 

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

 

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các quy định có liên quan tại Nghị định này.

 

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

(đã ký)

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 


Văn bản đính kèm

Các văn bản khác

 Nghị định của Chính phủ số 81/2000/NÐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 151/2000/QÐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2001-2005 (Cập nhật:06-06-2006)

 Luật phòng chống ma tuý số 23/2000/QH10 (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định của Chính phủ số 02/2001/NÐ-CP quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 21/2001/QÐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 35/2001/QÐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010 (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 37/2001/QÐ-TTg về việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 37/2001/QÐ-TTg về việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 72/2001/QÐ-TTg về Ngày Gia đình Việt Nam (Cập nhật:06-06-2006)

 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 10/2001/CT-TTg về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 92/2001/QÐ-TTg về việc kiện toàn Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định của Chính phủ số 61/2001/NÐ-CP về việc quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 70/2001/NÐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 143/2001/QÐ-TTg phê duyệt Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005 (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 77/2001/NÐ-CP quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng các quy định tại Chương XV Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Báo (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 87/2001/NÐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định của Chính phủ số 01/2003/NÐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Ðiều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP (Cập nhật:06-06-2006)

 Lệnh của Chủ tịch nước số 03/2002/L-CTN về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (Công báo số 9+10) (Cập nhật:06-06-2006)

 Ðiều 10a. Số đại biểu Quốc hội là nữ do UB Thường vụ QH dự kiến trên cơ sở đề nghị của Ðoàn chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội LHPNVN (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định của Chính phủ số 32/2002/NÐ-CP quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân- và gia đình đối với các dân tộc thiểu số (Cập nhật:06-06-2006)

 Lệnh của Chủ tịch nước số 08/2002/L-CTN về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (Công báo số 27) (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định của Chính phủ số 98/2002/NÐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NÐ-CP (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 13/2003/QÐ-TTg phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007 (Công báo số 10) (Cập nhật:06-06-2006)

 Lệnh của Chủ tịch nước số 01/2003/L-CTN về việc công bố Pháp lệnh Dân số (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 12/2003/NÐ-CO về sinh con theo phương pháp khoa học (Cập nhật:06-06-2006)

 Chương trình phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2004-2005 (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2004/QĐ-TTg ngày 9/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ ) (Cập nhật:06-06-2006)

 Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng (Cập nhật:06-06-2006)

  Quy định số 19/2003/NƯ-CP quy định trách nhiệm của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội LHPNVN tham gia quản lý Nhà nư (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 113/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động (Cập nhật:06-06-2006)

 Pháp lệnh Dân quân tự vệ(số 19/2004/PL-UBTVQH11 ) (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em (Cập nhật:06-06-2006)

 Kế hoạch số 52/BCĐ 130/CP triển khai thực hiện chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 (Cập nhật:06-06-2006)

 Bộ Luật Tố tụng hình sự số 19/2003/QH11 ngày 26/11/2003 (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai (Cập nhật:06-06-2006)

 Bộ Luật tố tụng dân sự(số 24/2004/QH11) (Cập nhật:06-06-2006)

 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (số 25/2004/QH11) (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 181/2004/NĐ-Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư số 11/2002/TT-BLÐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/2002/NÐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 68/2002/NÐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yêú tố nước ngoài (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 27/2003/QÐ-TTg về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo (Cập nhật:06-06-2006)

 Chỉ thị số 27/2004/CT-TTg về tăng cường hoạt động VSTBPN ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm (Cập nhật:06-06-2006)

 Định hướng phát triển bền vững ở VN (Chương trình Nghị sự 21 của VN) ( ban hành kèm theo QĐsố 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng CP (Cập nhật:06-06-2006)

 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em (ban hành kèm theo QĐ 210/2004/QĐ-TTG) (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BLÐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 77/2000/NÐ-CP (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư số 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NÐ-CP ngày 8/6/2000 của CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 61/2000/QÐ-TTg về việc thành lập Uỷ ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị quyết số 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình (Cập nhật:06-06-2006)

 Luật số 20/2000/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng hình sự (Cập nhật:06-06-2006)

 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 (Cập nhật:06-06-2006)

 Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 91/2000/QÐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 56/2000/NÐ-CP sửa đổi khoản 2 Ðiều 6 Nghị định số 95/1998/NÐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP về việc tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 71/2000/NÐ-CP quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu (Cập nhật:06-06-2006)

 Quyết định số 136/2000/QÐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010 (Cập nhật:06-06-2006)

 Nghị định số 178/2004/NĐ-Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm (Cập nhật:06-06-2006)

 Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn, quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi (Cập nhật:06-06-2006)

 Ngày 8/6/2000 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất & Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng (Cập nhật:06-06-2006)

  Quyết định số 19/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam (Cập nhật:06-06-2006)

 LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA QUỐC HỘI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10 SỐ 73/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006 (Cập nhật:27-08-2007)

 NĐ số:186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (Cập nhật:06-11-2008)

 QĐ số: 363/QĐ-LĐTBXH Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bình đẳng giới (Cập nhật:06-11-2008)

 NĐ số: 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới (Cập nhật:06-11-2008)

 QĐ số 1184/QĐ-LĐTBXH ngày 08/9/2008 Về việc thành lập Văn phòng Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam (Cập nhật:10-11-2008)

 Quyết định về việc ban hành quy chế hoạt động của UBQG vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. (Cập nhật:02-03-2009)

 Quyết định về việc kiện toàn Ban VSTBPN Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cập nhật:03-03-2009)

 Quyết định về việc kiện toàn UBQG vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam (Cập nhật:01-06-2009)

 Nghị định quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới (Cập nhật:17-06-2009)

 Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về Bình đẳng giới (Cập nhật:17-06-2009)

 Thông tư 191/2009/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới (Cập nhật:20-10-2009)

 Quyết định về việc thành lập, kiện toàn ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở ủy ban nhân nhân cấp tỉnh và cấp huyện (Cập nhật:27-11-2009)

 

Hoạt động

Hội nghị tổng kết KHHĐ2000-2005
Công bố Báo cáo sự tiến bộ của phụ nữ thế giới 2008/2009 và Báo cáo khu vực thực hiện các mục tiêu thiên nhiên kỷ về giới (18/11/2008)

Hướng về APEC
Khóa họp lần thứ ba của mạng lưới các đầu mối về giới trong APEC

Chào mừng ngày 02/09

Hội nghị hội thảo của UBQG
Tập huấn về công ước CEDAW và Pháp luật về bình đẳng giới

 Mời quảng cáo

ỦY BAN QUỐC GIA VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM
The National Committee for the advancement of women in Vietnam
Trụ sở : 12 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm - Hà Nội  * Tel : 04-39364400  * Fax : 04.38253875 /38248036
Email :ncfaw@molisa.gov.vnncfaw@hn.vnn.vn Website : http://www.ubphunu-ncfaw.gov.vn